Thiết bị phòng, chống khói, khí độc

thiết bị phòng chống khói khí độc

Nội dung

Thiết bị phòng, chống khói, khí độc
5 (100%) 2 votes

Theo thống kê về số người chết trong các vụ cháy thì đa số nguyên nhân dẫn đến tử vong là do ngạt khói, khí độc sinh ra trong quá cháy, vậy để đảm bảo an toàn cho bản thân và gia đình, người thân khi có sự cố cháy, nổ xảy ra chúng ta phải làm gì? sử dụng những dụng vụ gì để tự cứu bản thân hay cứu người thân khỏi đám cháy, nổ? Bài viết trước mình đã mô tả toàn tập về Bình chữa cháy, bài viết này mình sẽ giới thiệu với các bạn về các thiết bị phòng, chống khói, khí độc; Cùng với Bình chữa cháy thì những thiết bị phòng, chống khói, khí độc là những thiết bị cần được trang bị tại mỗi gia đình, nhà xưởng, cơ quan, tổ chức và nắm rõ cách sử dụng chúng để khi có sự cố cháy, nổ xảy ra mỗi người trong chúng ta có thể sử dụng một cách dễ dàng và an toàn nhất. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về các thiết bị phòng, chống khói, khí độc nhé.

thiết bị phòng chống khói khí độc

I. Sự cần thiết của thiết bị phòng chống khối, khí độc

1. Bản chất của quá trình hô hấp

Hô hấp là quá trình trao đổi O2 và khí CO2 giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. Người ta phân biệt thành 2 loại hô hấp:

– Hô hấp ngoài là quá trình đưa O2 qua cơ quan hô hấp vào máu và thải khí CO2 từ máu ra môi trường bên ngoài. Sự vận chuyển các chất khí bởi dòng máu nhằm đưa oxy từ cơ quan hô hấp đến tế bào và đưa khí CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp.

– Hô hấp trong là quá trình O2 hóa các hợp chất hữu cơ ở tế bào, tạo ra khí CO2, giải phóng năng lượng phục vụ sự hoạt động của cơ thể. Hô hấp trong là quá trình sinh hóa xảy ra ở tế bào, là khâu cơ bản của quá trình hô hấp.

Như vậy hô hấp giữ vai trò quan trọng trong quá trình tuần hoàn máu và duy trì sự sống con người.

Thành phần Hít vào (%) Thở ra (%)
O2  21 16:18
N2 78 78
Khí khác 1 1
CO2 5:3

Thành phần của không khí khi hít vào và thở ra

Quá trình con người hô hấp cần lượng O2 khác nhau, nó phụ thuộc vào các yếu tố: Tâm lý, lứa tuổi, sức khỏe, quá trình làm việc…. Khi ngồi nghỉ, hay khi ngủ thì lượng O2 cần từ 0,3 : 0,5 lít/phút. Lúc làm việc bình thường hoặc đi nhanh lượng O2 cần từ 1: 1,5 lít/phút. Lúc làm việc nặng hay hoạt động thể dục thể thao lượng O2 cần từ 3 : 3,5 lít/ phút. Từ nhu cầu hô hấp trên ta có thể điều chỉnh lượng O2 cần thiết cung cấp cho quá trình hô hấp của người chữa cháy hay các nạn nhân khi sử dụng các thiết bị phòng, chống khói, khí độc sao cho phù hợp với từng tình huống cụ hể của đám cháy.

2. Ảnh hưởng của sản phẩm cháy đối với cơ thể người

Sản phẩm cháy là những chất khí, hơi, rắn được tạo thành do kết quả của sự cháy giữa chất cháy và chất oxy hóa. Về thành phần của sản phẩm cháy phụ thuộc vào thành phần của chất cháy, chất ôxy hóa và điều kiện xảy ra của sự cháy.

Bất kỳ đám cháy nào cũng sinh ra sản phẩm cháy, đặc biệt là những đám cháy sinh ra bụi, khói khí độc thì ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của cán bộ chiến sĩ làm việc trong khu vực cháy cũng như những nạn nhân trong đám cháy đó, mặc dù quá trình trao đổi chất vẫn diễn ra nhưng nồng độ khói, khí độc có xu hướng tăng, nồng độ ôxy giảm xuống làm cho chiến sĩ hay những nạn nhân nhanh chóng bị nhiễm độc hay bị ngạt.

Trong môi trường không khí, khi cháy các chất hữu cơ (gỗ, bông, vải…) mà thành phần chủ yếu gồm các nguyên tố: C, H, O, N, S thì sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2, SO2. Ngoài ra, do không khí tham gia vào sự cháy nên trong thành phần sản phẩm cháy còn có Nitơ không khí, nếu trong điều kiện không khí dư còn có mặt của oxy dư.

Căn cứ vào điều kiện xảy ra cháy người ta chia sản phẩm cháy làm 2 loại: Sản phẩm cháy hoàn toàn và sản phẩm cháy không hoàn toàn. Trong thành phần của sản phẩm cháy đa số là các hợp chất ôxit: Cácbon ôxit (CO), Cácbon đioxit (CO2), Lưu huỳnh điôxit (SO2), Nitơ ôxit (NO), Nitơ điôxit (NO2)… Ngoài ra còn có các khí khác như C, HCl, H2S… là các khí rất độc đối với cơ thể con người.

Sau đây, chúng ta cùng xem qua kết quả đánh giá tính độc hại của một số sản phẩm cháy thường gặp trong đám cháy, cụ thể:

* Cácbon điôxit (CO2)

CO2 là khí không màu, không mùi, vị tê tê. Tỷ trọng đối với không khí là 1,524. CO2 ở nồng độ thấp kích thích trung tâm hô hấp làm tăng nhịp hô hấp. Việc tăng tần số thở trong điều kiện chấy rất huy hiểm vì sẽ làm cho cơ thể hấp thụ mạnh hơn các chất độc có hại tồn tại trong đám cháy. Khí CO2 ở nồng độ 2% làm cho tần số thở của con người tăng 1,1 lần 6% làm cho tần số thở của con người tăng 1,5 lần 8 -10% làm cho con người chết nhanh sau vài phút. Ở nồng độ cao CO2 gây ngạt. Cơ chế gây ngạt ở đây là CO2 chiếm chỗ O2 trong không khí thở, làm cho cơ thể thiếu O2. Người ta gọi đó là ngạt đơn thuần.

Khi tiếp xúc với nồng độ CO2 thấp, cơ thể có thể bị trầm uất, tức giận, ù tai, có thể ngất, hô hấp và nhịp tim chậm lại do tác dụng của CO2 trên phế vị, danh xanh tím, các đầu chi lạnh, có thể tử vong nhanh.

Khi tiếp xúc với nồng độ CO2 cao (>10%) trong 10 phút có thể bị nhức đầu, rối loạn thị giác, thở chậm, tim đập yếu, cuối cùng ngừng thở trước khi tim ngừng đập.

Nồng độ (%) Hiện tượng
0,5 Gây khó chịu về hô hấp
1,5 Không thẻ làm việc được
3,5 – 6,0 Có thể nguy hiểm đến tính mạng
8,0 – 10,0 Có hiện tượng ngạt thở
10,0 – 30,0 Gây ngạt thở ngay
35,0 Chết người

 Hậu quả của tiếp xúc với CO2 trong không khí

* Lưu huỳnh điôxit (SO2)

SO2 là một khí không màu, không cháy, mùi cay và gây phản xạ ngạt thở, có vị chua của axit. SO2 nặng hơn không khí, d=2,297.

– SO2 kích ứng với niêm mạc mắt, ở nồng độ cao gây viêm kết mạc, bỏng, đục giác mạc.

– Trường hợp tiếp xúc ào ạt với SO2 có thể gây chết người do ngừng hô hấp. Nếu được cứu, thoát chết, nạn nhân bị viêm phế quản phổi, hoặc viêm tiểu phế quản xở tắc, có thể bị co thắt phế quản.

Tác hại của SO2 nói chung rất mạnh khi có lẫn các hạt bụi trong không khí thở.
– SO2 trong không khí hít vào nhanh chóng bị hấp thụ khi tiếp xúc với bề mặt ẩm ướt của các đường hô hấp, chuyển thành các dạng hóa chất khác nhau (H2SO3, SO32-) rồi vào hệ tuần hoàn, nhưng tác hại chính gây ra là ở đường hô hấp. Người ta cho rằng SO2 hít vào phần lớn được giải độc trong các cơ quan bởi men thành thiosun-fonat thấy trong sunphat có trong nước tiểu.

Triệu chứng Theo henderson-haggrard Theo Lehmann Hess
mg/m3 Ppm (cm3/m3) Ppm
Chết nhanh từ 30 phút đến 1 giờ 1000 – 1300 400 – 500 565 – 665
Nguy hiểm sau khi hít thở từ 30 phút đến 1 giờ 130 – 260 50 – 100 130 – 165
Kích ứng đường ho hấp, ho 50 20
Giới hạn độc tính 20 – 30 8 – 12 10
Giới hạn ngửi thấy mùi 8 – 13 3 – 5

  Độc tính của SO2 theo Henderson-haggrard và theo Lehmann Hess

* Các ôxit của Nitơ (NO, NO2)

Ở nồng độ thông thường khí quyển, NO không gây kích thích và dường như không có hại gì cho sức khỏe. Ý nghĩa quan trọng nhất của NO là dưới tác dụng của ôxy, NO có khuynh hướng tạo thành NO2.

Khả năng hấp thụ NO2 của Hêmoglobin so với ôxy là hơn 300 lần.

NO2 kết hợp với Hêmoglobin (Hb) tạo thành Metheglobin (MetHb) là cho Hb không vận chuyển được ôxy cung cấp cho tế bào gây gạt cơ thể.

Nồng độ MetHb cao trong máu biểu hiện bằng tím tái, ngay khi MetHb chiếm từ 10 – 15% trong tổng số Hb, nạn nhân bị xanh tím tái đặc biệt.

– Đối với mô phổi: NO2 là một anhidrit axit nó tác dụng với hơi nước của không khí ẩm chứa trong các vùng trên và dưới của bộ máy hô hấp, tác hại trên bề mặt phổi và gây ra các tổn thương ở phổi.

+ Ở nồng độ 225 mg/m3 (0,12 ppm) thì có thể phát hiện ra NO2 bằng khứu giác.

+ Ở nồng độ 9,4 mg/m3 (5 ppm) trong 10 phút sẽ gây khó thở.

+ Ở nồng độ 162,2 mg/m3 (90 ppm) gây ra thiếu máu và ảnh hưởng tới phổi (có thể gây sưng phổi 10 – 18 giờ sau đó).

– Triệu chứng lâm sàng khi hít phải NO, NO2 là khó chịu ở ngực, mệt mỏi, nhức đầu, đau bụng, khó thở. Sau một thời gian tiềm tàng dẫn tới phù phổi cấp, biểu hiện co giật, hôn mê sâu.

* Cácbon ôxit (CO)

Trong các đám cháy ở nhà, công trình có sử dụng vật liệu pôlyme hoặc vật liệu nhựa tổng hợp thường có nhiều sản phẩm cháy độc hại đối với con người. Mặc dù trong sản phẩm cháy không ít trường hợp có chứa 50-100 loại hóa chất độc hại, nhưng theo ý kiến phần lớn các chuyên gia ở nhiều nước khác nhau thì nguyên nhân chính dẫn đến chết người trong đám cháy là do bị ngộ độc khí cácbon ôxit (CO).

CO là sản phẩm cháy sinh ra khi đốt cháy không hoàn toàn các nhiêu liệu đốt. CO có mặt trong không khí có thể là nguyên nhân gây ra các vấn đề về thể chất của con người.

Khí cácbon ôxit (CO) nguy hiểm ở chỗ nó được hêmoglobin của máu hấp thụ nhiều hơn 200 : 300 lần so với ôxy, như vậy hồng cầu mất đi khả năng cấp ôxy cho tế bào của cơ thể. Khi hiện tượng đói ôxy trong cơ thể bắt đầu xảy ra, tế bào bị tê liệt, khả năng suy nghĩ giảm mạnh, con người trong trạng thái bất tỉnh không còn khả năng tránh nơi nguy hiểm, bị suy hô hấp dẫn đến tử vong.

– CO ngăn cản sự vận chuyển Ôxy đến các tế bào, các mô của cơ thể.

+ Bình thường quá trình vận chuyển ôxy của Hêmoglobin (Hb) theo hai chiều thuận nghịch như sau:
O2Hb ↔ Hb + O2

+ Khi có mặt của CO trong không khí hít vào, CO kết hợp với Hb tạo thành một hợp chất bền vững là Cacboxi Hêmoglobin (COHb). Chất này làm cho Ôxy không vận chuyển được đến các tế bào. Hậu quả là cơ thể thiếu oxy dẫn đến ngạt với các triệu chứng khác nhau, cuối cùng cơ thể bị chết do thiếu ôxy.

CO trong không khí (ppm) COHb (%) Triệu chứng chín
10 7 Nhiễm độc nhẹ
100 12 Nhiễm độc vừa phải và chóng mặt
250 25 Nhiễm độc nặng và chóng mặt
500 45 Buồn nôn, trụy
1000 60 Hôn mê
10000 90 Chết

 Sự liên quan giữa nồng độ CO trong không khí, COHb trong máu và các triệu chứng theo Lidgen (1971).

+ Dự báo tác hại trong thời gian tiếp xúc với CO trong không khí được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Nồng độ CO; (mg/l) Thời gian tiếp xúc và triệu chứng
0,05 Chịu được một giờ không tác hại
0,10 Chịu được 0,5 giờ không tác hại
0,125 Tiếp xúc 10 giờ liền bị choáng và rối loạn hô hấp
0,025 Tiếp xúc 2 giờ liền gây nhức đầu, buồn nôn
0,625 Tiếp xúc trong 1 giờ gây đau nhức đầu nặng, co giật
2,0 Tiếp xúc trong 2 – 3 giờ gây chết người
10,0 Chết người sau 0,5 giờ

Tác hại khi tiếp xúc với CO phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc và nồng độ của khí CO

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu trong khói có chứa 0,05% khí CO thì đã gây nguy hiểm đối với sự sống của con người. Nếu nồng độ CO trong môi trường là 0,4% người ta sẽ chết khi hít phải trong thời gian 300 giây, nếu nồng độ là 8 – 10% thì khi hít phải người sẽ nhanh chóng mất cảm giác và chết.

Cácbon ôxit có tính nguy hiểm đặc biệt không chỉ do tính độc hại cao, mà còn do chiếm nồng độ rất lớn trong thành phần sản phẩm cháy. Theo các chuyên gia, cácbon ôxit trong đám cháy được tạo thành cao gấp 10:14 lần so với hydroxianua (HCN). Tỷ lệ người bị chết trong đám cháy do ngộ độc Cácbon ôxit và thiếu Ôxy chiếm khoảng 50:80%.

* Khí Hyđrô Sunphua (H2S)

Hyđrô Sunphua là loại khí không màu, có mùi trứng thối, ngưỡng nhận biết mùi của của khí H2S dao động trong khoảng 0,0005 – 0,13 ppm.

Ở nồng độ 10- 20 ppm khí H2S làm chảy nước mắt, viêm mắt, khi hít phải H2S gây xuất tiết nước nhầy và viêm viêm toàn bộ tuyến hô hấp. Ở nổng độ 150 ppm hoặc lớn hơn, khí H2S gây tê liệt cơ quan khứu giác.

Khi nổng độ H2S rất lớn không có mùi thối mạnh như khi ở nồng độ nhỏ, thậm chí trong không khí có chứa một lượng lớn H2S với nồng độ cao khiến mũi ta không ngửi thấy mùi thối nữa nhưng chính vì đó tác hại của nó đối với con người lại hết sức lớn. Sở dĩ ta hầu như không ngửi thấy mùi thối nữa là vì H2S ở nồng độ lớn đã kích thích mạnh tới mức làm thần kinh khứu giác bị tê liệt hoàn toàn.

Nồng độ H2S trong không khí;mg/l Thời gian và tác dụng ảnh hưởng tới cơ thể
0,12 – 0,18 Trong 6 giờ không có biểu hiện triệu chứng gì
0,24 – 0,36 Trong 0,5 giờ đã có triệu chứng nhiễm độc
0,5 – 0,7 Trong 0,5 – 1 giờ có thể nguy hiểm đến tính mạng
0,6 – 0,84 Trong 0,5 – 1 giờ có thể chết
1,2 – 2,8 Chết ngay

 * Hydroclorua (HCl)

Ảnh hưởng đến mắt, hệ thống hô hấp. Khi cơ thể người nhiễm phải một lượng nhất định HCl sẽ gây nên hiện tượng tức ngực, suy hô hấp dẫn đến tử vong.

*Hyđrôxianua (HCN)

HCN là một chất có tính độc hại rất cao thường toả ra trong đám cháy, đặc biệt khi cháy vật liệu tổng hợp sử dụng trong công nghiệp da dầy. Hợp chất này chỉ không tạo ra khi nhiệt độ cháy vượt quá 15000C. Chất này có tác dụng ngăn chặn không cho ôxy thấm vào mô của tế bào trong cơ thể, làm giảm sự hoạt động của tim và gây ngừng thở.

Ở những đám cháy trong, đám cháy sinh ra khói khí độc thì đều gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của nạn nhân hay của cán bộ chiến sỹ làm việc trong vùng cháy. Có hai mức độ tác động khác nhau:

  • Khi khí độc có tính chất yếu, nồng độ dưới mức cho phép, cơ thê khoẻ mạnh có thể tiếp xúc lâu dài mà không gây ảnh hưởng gì. Chỉ khi nào cơ thể yếu mới xảy ra các tác dụng nhẹ như cảm mạo, viêm mũi, viêm họng… Khi nồng độ vượt quá giới hạn cho phép của sức đề kháng cơ thể yếu chất độc mới gây nhiễm độc.
  • Khi nồng độ chất độc cao tuy thời gian tiếp xúc ngắn và cơ thể khoẻ mạnh vẫn bị nhiễm độc cấp tính, thậm chí gây tử vong.

Khói khí độc thường gặp trong quá trình chữa cháy thường là hơi chất lỏng, khí, bụi: CO, CO2, H2S, HCl, P2O5,…

Đường xâm nhập của các chất độc trên chủ yếu qua đường hô hấp, có trường hợp qua da. Trong đó qua đường hô hấp là nguy hiểm nhất thường gặp khi chữa cháy vì có tới 95% chất độc qua đường này vào phế quản vào máu đến thẳng các tế bào.

3. Sự cần thiết phải trang bị thiết bị phòng chống khói khí độc

Chữa cháy hay cứu nạn, thoát nạn là công việc nặng nhọc, trong khi làm nhiệm vụ, chiến sỹ cũng như người bị nạn phải làm việc trong môi trường có tiếng ồn, nhiệt độ cao dẫn đên trạng thái thân kinh căng thẳng.

Hơn nữa, đám cháy còn sản sinh ra nhiều chất độc, có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, qua mắt, đặc biệt qua cơ quan hô hấp.

Qua phân tích ở trên, sản phẩm cháy có tác hại rất lớn đến sức khoẻ chiến sỹ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và nạn nhân, để đảm bảo an toàn tính mạng và sức khoẻ làm việc lâu dài trong điều kiện cháy, đòi hỏi phải trang bị các phương tiện phòng, chống khói, khí độc cho nạn nhân và cả chiến sỹ khi làm việc trong các vùng nguy hiểm.

thiết bị phòng chống khói khí độc

4. Phân loại các thiết bị phòng, chống khói độc, khí độc

* Mặt nạ phòng độc

Là thiết bị được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: lao động sản xuất, trong y tế, trong quốc phòng và trong chữa cháy.

Kí hiệu Màu Dùng để chống
A Nâu Dung môi hữu cơ, axeton, benzen, xăng, cacbon, anilin
B Vàng Hơi axit, SO2, Cl2, H2S, HCl, NO3
Γ Vàng đen Hơi thủy ngân
K Xanh lá cây NH
E Đen AsH3, PH3
K Xám H2S
CO Trắng Khí có chứa CO
M Đỏ Tất cả các loại hơi khí độc trừ CO

Bảng ký hiệu màu có thể dùng để chống hơi, khí độc

Người ta sử dụng mặt nạ căn cứ vào loại chất độc có trong khu vực mà có thể nhận biết thông qua các thiết bị đo như vậy mới có khả năng khử được loại chất độc tương ứng. Cho nên phải dùng loại mặt nạ đúng ký hiệu và màu sắc.

– Mặt nạ phòng độc có 2 loại: Mặt nạ loại lọc độc và cách ly đây là hai loại được sử dụng nhiều trong công tác chữa cháy.

  • Loại lọc độc: Là loại mặt nạ kiểu thấm lọc dùng cho cá nhân có tác dụng bào vệ mắt, đường hô hấp, da mặt khỏi khói khí độc thâm nhập.
  • Loại cách ly: Là loại thiết bị có tác dụng cách ly hoàn toàn sự hô hấp của con người với môi trường xung quanh.

Loại cách ly có nhiều loại như: Kíp 7, Kíp 8, AIR-500, Scott, Draeger, Fenzy, Kawasaki,…

mặt nạ lọc độc

II. Các thiết bị phòng, chống khói, khí độc

1. Mặt nạ lọc độc

a. Tác dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc

* Tác dụng:

Mặt nạ này dùng để bảo vệ sự hô hấp của con người chống lại những chất ô nhiễm trong không khí như các loại khí xăng, dầu, các hơi của hợp chất hữu cơ và một số loại khí độc như: Chlorine, Hydrogen, Chloside, Sulfur dioxide, Hydrogen Sulfide, Formaldehyde, Amonia; Cho phép đi vào vùng có một số chất ô nhiễm trong không khí, trong một thời gian nhất định.

Điều kiện bắt buộc: Không cho phép sử dụng trong môi trường không khí có nồng độ khí ôxy thấp hơn 19,5%.

TT Bầu lọc độc (phin lọc hoặc hộp lọc)
1 Ký hiệu  620 AIB2EK1 Hg CO NO-P2
2 Nước sản xuất (Drager Mỹ)
3 Chất lượng  Đồng bộ, của cùng 1 hãng sản xuất và mới 100%
4 Vỏ bầu lọc  Hình tròn, bằng nhôm có lớp bọc gia có bên trong
5 Ren nối cổ bầu lọc độc vào mặt trùm Rd 40mmx1/7” thiết kế theo tiêu chuẩn EN 14
6 Chất lọc Than hoạt tính được tẩm đặc biệt, lớp xúc tác chuyển CO thành CO2 (hopkalite)
7 Màng lọc  Bằng vi sợi thủy tinh và sợi cellulose cùng một số phụ gia khác, có khả năng lọc bụi siêu nhỏ
8 Nút đóng kín bầu lọc độc  Hai nút ấn bảo vệ bằng polythylene
9 Khả năng lọc Có khả năng lọc các chất độc hữu cơ có điểm sôi > 650C, các chất vô cơ, khí SO2, NH3, hơi thủy ngân, khí CO, NO, NO2…ở dạng hơi và khí, bụi siêu nhỏ
10 Hiệu quả lọc phần tử siêu nhỏ ở dạng son khí  Theo tiêu chuẩn EN 143:2000: 99.95% với hỗn hợp kiểm tra là NaCl và dầu paraffin
11 Khả năng lọc các chất khí  Theo tiêu chuẩn EN 141:2000 (phụ lục dưới đây)
12 Trở lực thở  Theo tiêu chuẩn EN 141:2000: 2.6mbar tại tốc độ dòng không đổi là 30L/phút
13 Chất hấp thụ CO  Hopkalite
14 Thời hạn bảo quản  6 năm
15 Kích thước
Đường kính ngoài  108.5 (mm)
Chiều cao (cả nắp đậy) 102 (mm)
16 Thể tích chất lọc (than hoạt tính)  200 (ml)
17 Thể tích chất xúc tác CO  210 (ml)
18 Thể tích hộp lọc 777 (ml) 777 (ml)
19 Trọng lượng cả nắp  435 (gam)

Cấu tạo: Mặt nạ này gồm 2 phần chính:

– Phần mặt trùm: mặt trùm làm bằng chất dẻo che kín mặt. Quá trình thở được thực hiện qua các van, khi hít vào qua phin lọc, khi thở ra qua van thở ra ngoài.

– Phin lọc: là loại lọc được một số tạp chất ô nhiễm trong không khí. Thời hạn bảo quản ghi trên nhãn mác của phin lọc (khi hết thời hạn bảo quản ghi trên nhãn mác của bộ lọc thì không được phép sử dụng). Phin lọc đã sử dụng trong môi trường ô nhiễm khi bỏ đi phải hủy đúng chỗ, tránh làm ô nhiễm môi trường.

* Nguyên lý làm việc:

Hoạt động của loại mặt nạ này dựa trên nguyên tắc: Lọc sạch không khí bị nhiễm độc thông qua các tấm phin lọc than hoạt tính hoặc bầu lọc có tâm hoá chât.

* Một số chú ý trong quá trình sử dụng:

  • Người sử dụng mặt nạ phải được học qua lớp huấn luyện, thực hành.
  • Phải tuân thủ những hướng dẫn sử dụng mặt nạ, nếu không sẽ nguy hiểm cho người sử dụng.
  • Lưu ý những chất ô nhiễm trong không khí rất nhỏ mắt thường không thể nhìn thấy được, nó có thể nguy hiểm trực tiếp đến sức khỏe của bạn.
  • Trong quá trình sử dụng nếu thấy khó thở hoặc ngửi thấy ô nhiễm, chóng mặt hoặc tình trạng kiệt sức xuất hiện phải ngay lập tức dời khỏi vùng nguy hiểm và tháo mặt nạ ra.
  • Không dùng mặt nạ khi sự tập trung khí ô nhiễm trong không khí có thể gây nguy hiểm trực tiếp cho sức khỏe và sự sống.
  • Mặt nạ phải được cất giữ bảo quản ở nơi không bị ô nhiễm.
  • Phải hủy bỏ ngay phin lọc khi hết giới hạn sử dụng.

* Giới hạn sử dụng của mặt nạ:

+ Mặt nạ lọc độc 3M là loại không cung cấp Ôxy, do đó không được sử dụng nó khi nồng độ ôxy trong không khí < 19,5% V.

+ Khi mặt nạ có hiện tượng hư hỏng phải ra khỏi khu vực nguy hiểm.

+ Phin lọc mới được bảo quản riêng, khi cần sử đụng mới bóc lớp bao bảo quản ra để lắp vào mặt nạ. Thời hạn bảo quản của phin lọc ghi trên bao bì sản phẩm, khi thời hạn sử dụng đã hết hoặc khi đeo mặt nạ cảm nhận thấy đang ngửi phải khí ô nhiễm trong môi trường làm việc thì phải hủy bỏ ngay.

+ Phin lọc của mặt nạ nên sử dụng trước thời hạn ghi trên bao bì.

+ Tấm lọc của phin lọc này phải được thay thế sau 40 giờ sử dụng liên tục hay sau 30 ngày đưa vào sử dụng (tùy thuộc vào điều kiện nào đến trước).

b. Sử dụng, kiểm tra và bảo quản

* Sử dụng:

– Đặt phin lọc theo dấu hình chữ V với mặt nạ sao cho phin lọc thẳng hàng với các khớp nối ở trên mặt nạ.

– Xoay phin lọc thứ nhất theo chiều kim đồng hồ cho đến khi ngừng lại (xoay 1/4); lập lại trình tự trên đối với phin lọc thứ hai.

– Nới lỏng 4 dây đeo, đeo mặt trùm lên mặt và kéo sợi dây vòng ra phía sau đầu.

– Kéo 4 sợi dây sao cho vừa vặn với mặt, theo trình tự kéo 2 sợi dây ở cổ, sau đó kéo 2 sợi dây phía trên trán.

* Kiểm tra: Mặt nạ phải được kiểm tra trước mỗi lần sử dụng để đảm bảo nó luôn trong điều kiện hoạt động tốt nhất.

– Kiểm tra bên ngoài: Cách kiểm tra như sau:

+ Kiểm tra vết nứt vết xước và vết dơ bẩn của mặt nạ. Phải đảm bảo mặt nạ, đặc biệt là các bề mặt tiếp xúc giữa mặt trùm và mặt của người sử dụng không bị mòn.

+ Kiểm tra van hít vào không có dấu hiệu của sự cong vẹo hay bị xé rách.

+ Đảm bảo dây đeo mặt nạ còn nguyên vẹn và có độ đàn hồi tốt.

+ Kiểm tra dấu hiệu rạn nứt, không an toàn của những bộ phận bằng nhựa dẻo. Phải đảm bảo rằng miếng đệm của bộ lọc được đặt đúng vị trí và trong điều kiện bảo quản tốt.

+ Mở nắp đậy van thở ra và kiểm tra van xem có dấu hiệu dơ bẩn, vặn vẹo hay bị xé rách. Sau đó lắp nắp đậy van lại như vị trí ban đầu.

+ Kiểm tra kính của mặt nạ xem có sự hư hỏng nào làm giảm tầm nhìn hay hiệủ quả sử dụng của mặt.

+ Kiểm tra bầu lọc xem còn thời hạn sử dụng không.

– Kiểm tra độ kín

+ Kiểm tra áp suất dương

  • Đặt lòng bàn tay lên nắp đậy của van thở và thở ra nhẹ nhàng.
  • Nếu nhận thấy mặt nạ phòng lên nhẹ nhàng và không có không khí lọt ra ngoài là mặt nạ đảm bảo kín.
  • Nếu nhận thấy không khí thoát ra ngoài thì chỉnh lại mặt trùm trên mặt người sử dụng hoặc điều chỉnh lại độ căng của dây đeo cho vừa với mặt. Sau đó tiến hành kiểm tra lại độ kín của mặt trùm lần nữa, nếu vẫn không kín thì không được đi vào khu vực bị ô nhiễm.

+ Kiểm tra áp suất âm

  • Đặt lòng bàn tay lên nắp đậy của hai phin lọc và hít thở vào nhẹ nhàng.
  • Nếu nhận thấy mặt nạ dính nhẹ nhàng vào mặt người đeo và không có không khí từ ngoài lọt vào là mặt nạ đảm bảo kín.
  • Nếu nhận thấy không khí tràn vào mặt trùm thì chỉnh lại mặt trùm trên mặt người sử dụng hoặc điều chỉnh lại độ căng của dây đeo cho vừa với mặt. Sau đó tiến hành kiểm tra lại độ kín của mặt trùm lần nữa, nếu vẫn không kín thì không được đi vào khu vực bị ô nhiễm.

* Bảo quản:

Chú ý:

– Phải lau chùi mặt nạ sau mỗi lần sử dụng.

– Không được sử dụng dung môi để lau chùi mặt nạ.

– Kiểm tra tất cả các bộ phận của mặt nạ trước mỗi lần sử dụng. Trường hợp mặt nạ hoặc bất kỳ một bộ phận nào của mặt nạ bị hư hỏng thì phải sửa chữa lại hoặc thay thế mới.

Trình tự bảo dưỡng

– Tháo phin lọc và kính mặt nạ nếu thấy cần thiết.

– Lau mặt nạ (không gồm phin lọc) bằng cách ngâm vào nước ấm ở nhiệt độ không quá 49°C và dùng bàn chải mềm cọ rửa cho đến khi sạch.

– Làm sạch mặt nạ bằng cách ngâm trong dung dịch tẩy 1/4 Ammoniac hoặc các chất tẩy rửa khác.

– Rửa nhẹ nhàng trong nước sạch, ấm và để khô ở nơi không khí sạch.

mặt nạ cách ly

2. Mặt nạ cách ly

1. Mặt nạ Drager

a. Tác dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc của mặt nạ Drager

* Tác dụng:

– Mặt nạ Drager là thiết bị bảo vệ cơ quan hô hấp của con người, cách ly sự hồ hấp của con người với môi trường xung quanh. Giúp con ngưòi hoạt dộng và làm việc ở mồi trường có khí độc hoặc thiếu ôxy.

– Trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, mặt nạ phòng độc Drager giúp cho cán bộ, chiến sỹ vào gần khu vực cháy, những nơi có khói khí độc hoặc thiếu ôxy để trinh sát đám cháy, cứu người, cứu tài sản và chữa cháy hoặc để cấp cứu các truờng hợp bị tai nạn dưới hầm lò, giếng sâu, tầng hầm, hầm tàu.

* Cấu tạo: Mặt nạ Drager do Đức sản xuất, thời gian hoạt động khoảng 30 : 60 phút (tùy vào nhu cầu hô hấp của người sử dụng). Nhiệt độ làm việc của mặt nạ từ -32 : 700C. Khối lượng khoảng 4kg (khi bình không chứa khí).

– Các bộ phận của mặt nạ được liên kết với nhau trên một giá đỡ dây đeo. Giá đỡ được làm bằng vật liệu Composite.

– Bình chứa không khí sạch của mặt nạ được nén ở áp suất 300 bar (25 : 300C). “bar” là đơn vị đo áp suất (1at = 1KG/cm2 =0.981 bar; 1 bar = 105 Pa).

Bình có nhiều dung tích khác nhau: loại 6; 6,8; 9 lít. Ở Việt Nam thường sử dụng loại bình 6,8 lít. Bình được làm bằng hợp kim nhôm hoặc vật liệu tổng hợp compsite sợi cacbon, sợi thủy tinh. Tùy loại mặt nạ mà có từ một bình khí hình trụ hoặc ba bình nhỏ hình cầu (2 lít/bình – đối với loại PSS500).

Vật liệu làm bình chứa khí Áp suất nén, bar Thời gian sử dụng, phút Khối lượng bình chứa khí, kg Khối lượng mặt nạ, kg
Cacbon Composite     300 60 8,0 12,1
Cacbon Composite   300  45  6,2 10,3
Cacbon Composite    300 30 4,8  8,9
Composite     300 45 9,2 13,3
Composite   300  30 5,7 9,8
Composite     148 30 5,9 10,1
Sợi thủy tinh   148 30 7,3  11,4
Hợp kim nhôm     148 30 9,6 13,7
Cacbon Composite     148 30 5,1 9,2

Một vài thông số kỹ thuật liên quan đến bình chứa khí

– Van giảm áp có tác dụng làm giảm áp suất từ bình (300 bar) ra ổn định ở giá trị 8,7 : 6 bar mà không ảnh hưởng bởi mức độ hô hấp. Van giảm áp được cấu hình tự động điều chỉnh áp suất, bảo đảm an toàn cho người sử dụng cùng các thiết bị.

– Van nhu cầu thở dùng để điều chỉnh áp suất khí từ áp suất trung bình xuống áp suất thấp, đồng thời cung cấp 1 lưu lượng khí phù hợp với nhu cầu của người sử dụng.

Van nhu cầu thở được liên kết với mặt trùm bằng 2 chốt. Khi lắp vào: đưa đầu van vào hít vào của mặt trùm rồi nhấn mạnh, khi thấy tiếng tách là được. Khi tháo ra thì nhấn nút trên van hít vào (nút hình chữ nhật cong) để hai chốt mở ra, đồng thời rút van nhu cầu thở và nhấn nút kiểm tra trên van.

Trên van nhu cầu thở có hai nút: Nút kích hoạt và nút kiểm tra

– Nút kích hoạt: Khi nhấn nút này sẽ mở khí cung cấp cho mặt trùm. Khi đeo mặt trùm và hít mạnh, van sẽ tự động mở để cung cấp khí cho mặt trùm (đã mở van bình chứa khí). Nếu không được thì ấn nút kích hoạt để cung cấp khí cho mặt trùm. Ngoài ra, nút kích hoạt còn có tác dụng làm sạch kính mặt trùm khi mặt trùm bị khí thải làm mờ.

– Nút kiểm tra: Khi bấm nút này sẽ ngắt không khí từ bình chứa khí cung cấp cho quá trình kiểm tra độ kín của mặt trùm. Hoặc bấm nút kiểm tra khi muốn tạm ngừng sử dụng mặt nạ.

– Chú ý: Không được tự ý tháo van nhu cầu thở ra. Tùy từng loại bình mà nút kiểm tra có thể có màu khác nhau, ví dụ bình PSS100 nút kiểm tra có màu xanh, h PA91 Plus nút kiểm tra có màu đỏ.

– Đồng hồ đo áp suất dùng để kiểm tra áp suất khí trong bình. Khi muốn biết áp suất khí trong bình thì mở van bình khí và quan sát mức chỉ thị trên đồng hồ. Áp kế có giá trị đo từ 0 : 350 bar. Đi kèm là còi báo hiệu. Khi áp suất trong bình khí nén còn khoảng 55 ± 5 bar, tương đương với lượng không khí đủ để duy trì thời gian dùng mặt nạ trong vòng 10 phút nữa, còi sẽ kêu. Còi này hoạt động trong suốt 10 phút còn lại mà không phụ thuộc vào áp suất trong bình. Đối với một số mặt nạ đời mới như PA94 Plus, PSS100… còn có bộ cảnh báo lắp kèm áp kế điện tử, bộ cảnh báo này sẽ làm việc (sáng đèn và kêu inh ỏi) khi người sử dụng bị bất tỉnh quá 30s.

– Mặt trùm dùng để tiếp nhận khí sạch từ van nhu cầu thở cho người sử dụng và thải thán khí ra ngoài khu vực thở, đồng thời ngăn không khí bên ngoài xâm nhập vào mặt trùm. Mặt trùm làm bằng chất liệu tổng hợp đàn hồi khó cháy, khung thép, có đai đeo có thể điều chỉnh được để phù hợp theo khuôn mặt của người dùng. Trong mặt trùm có chụp mũi đảm bảo độ kín và cách ly khí hít vào với khí thở ra. Khí thở được thải ra ngoài theo van một chiều ở dưới cằm. Tại đây còn có bộ phận giao tiếp để dẫn âm ra ngoài khi người sử dụng nói (có thể chung hoặc riêng với van thải).

* Nguyên lý làm việc: Mặt nạ Drager làm việc theo nguyên lý cách ly không hoàn toàn

Khi mở van bình không khí nén, khí áp cao sẽ vào van giảm áp thành áp suất trung bình. Từ van giảm áp, không khí nén sẽ đi theo hai ống dẫn. Một là theo ống dẫn khí áp kế qua còi báo lên đồng hồ đo áp. Hai là theo đường ống dẫn khí vào van nhu cầu thở. Tại van nhu cầu thở, áp suất trung bình được điều chỉnh thành áp suất thấp. Đồng thời van nhu cầu thở sẽ cung cấp một lượng khí vào chụp mũi mặt trùm (phù hợp với nhu cầu của người sử dụng). Khi người thở ra, khí thải thoát ra theo đường van thở ở dưới mặt trùm và ra ngoài.

b. Kiểm tra mặt nạ Drager

* Kiểm tra thường trực chiến đấu: Thời điểm kiểm tra: trước khi sử dụng mặt nạ để thường trực chiến đấu.

– Thứ tự các bước kiểm tra:

  • Kiểm tra quan sát bên ngoài, điều chỉnh dây giữ bình, dây đeo, dây đai mặt trùm.
  • Kiểm tra, xiết chặt các khớp nối ống khí.
  • Kiểm tra áp suất trong bình không khí nén: Lắp van nhu cầu thở vào nút kiểm tra rồi mở van bình khí. Nhìn áp kế: Đối với bình bằng hợp kim hoặc vật liệu tổng hợp áp suất phải đạt ít nhất 240/300 bar.

Nếu thấp hơn phải nạp hoặc thay bình khác cho đủ.

  • Kiểm tra độ kín của hệ thống dẫn khí: Mở sau đó đóng van bình khí nén, quan sát đồng hồ, nếu áp suất không giảm quá 10 bar/phút thì hệ thống được coi là kín.
  • Kiểm tra còi báo: Mở van bình khí nén, sau đó đóng lại, dùng lòng bàn tay bịt cửa ra van nhu cầu thở và nhấn nút kích hoạt trên van nhu cầu thở một cách từ từ hoặc đeo mặt trùm và hít một cách từ từ, đồng thời quan sát áp kế. Nếu khi áp kế chỉ 55 ± 5 bar mà còi kêu thì bộ phận này hoạt động tốt.
  • Kiểm tra độ kín của mặt nạ: Dùng ngón tay cái ấn và giữ nút kiểm tra của van nhu cầu thở để ngừng cung cấp khí. Hít mạnh để tạo áp suất âm. Nín thở một lát. Nếu mặt nạ kín thì không nghe thấy tiếng rò rỉ khí, áp suất âm vẫn được duy trù mặt nạ phải bám chặt vào mặt. Nhả nút kiểm tra, thở bình thường. Nếu phát hiện rò rỉ, chỉnh lại dây đeo đầu và kiểm tra lại độ kín của mặt nạ. Kiểm tra như vậy hai lần. Không được dùng mặt nạ khi chưa kín.
  • Kiểm tra van xả: Thở bình thường, hơi thở ra phải thoát ra được từ van xả.
  • Kiểm tra bộ phận cảnh báo (nếu có).

Sau khi kiểm tra phải báo cáo chỉ huy.

* Kiểm tra bảo dưỡng: Thời điểm kiểm tra: Tiến hành sau khi tẩy rửa mặt nạ, nạp khí mới hay thay thế bất kỳ bộ phận nào của mặt nạ.

Thứ tự các bước kiểm tra:

  • Kiểm tra quan sát bôn ngoài và các màng van cùng bộ phận khác làm bằng chất liệu dẻo, cao su xem có vỡ bẹp, lão hóa khổng.
  • Kiểm tra độ kín của bình khí và các ống dẫn khí.
  • Kiểm tra hệ thống điều chỉnh áp suất: Mở van bình khí. đo điều chỉnh áp suất tĩnh trong chụp mũi mặt trùm vào khoảng 3 + 0,5 min bar.
  • Kiểm tra áp suất trong bình không khí nén.
  • Kiểm tra còi báo.
  • Kiểm tra bộ phận cảnh báo (nếu có).

Sau khi kiểm tra phải báo cáo chỉ hay.

c. Cách sử dụng, bảo quản và bảo dưỡng mặt nạ Drager

* Cách sử dụng: Thực hiện việc kiểm tra thường trực chiến đấu đối với mặt nạ Drager.

– Đeo mặt nạ vào:

+ Bước 1 : Lắp ráp mặt nạ.

Lắp bình khí: Đặt bình lên giá đỡ, lắp van giảm áp vào bình. Kiểm tra xiết chặt khớp nối của van giảm áp với bình khí. Xiết chặt dây đai giữ bĩnh khí.

+ Bước 2: Định vị mặt nạ vào người.

  • Nới lỏng hết các dây đai của mặt trùm, trừ dây đỉnh đầu chỉ nới 1/2.
  • Đặt mặt nạ trước mặt sao cho van bình khí nén ở phía trên hoặc phía xa.
  • Cúi người xuống, hai tay nắm vào hai cạnh bên của khung mặt nạ sao cho hai đeo vai ở hai bên. Sau đó đưa bình qua đầu và ra sau để dây đeo mắc vào hai vai này van bình đã ở phía dưới).
  • Xốc mặt nạ và kéo hai đầu dây đeo vai thẳng xuống dưới cho đến khi vừa chặt.
  • Cài khóa dây ngang ở bụng và kéo xiết cho vừa chặt.

+ Bước 3: Nhấn nút kiểm tra và mở hết cỡ van bình khí nén.

+ Bước 4: Kiểm tra áp suất trên áp kế.

+ Bước 5: Đeo mặt trùm vào và kiểm tra độ kín bằng cách dùng lòng bàn tay bịt lại và hít. Khi đeo mạt trùm đưa cằm vào trước, trán vào sau. Khi kéo xiết các dây đai đeo đầu thì kéo đồng thời hai dây từ dưới tai rồi đến hai dây trên tai và sau là dây trên đỉnh đầu

+ Bước 6: Lắp van nhu cầu thở vào mạt trùm (ấn và giữ nút bấm trên van hít vào, đưa van nhu cầu thở vào khớp nối của mặt trùm. Nhả nút bấm và kiểm lại xem van nhu cầu thở đã vào khớp chưa bằng cách kéo van nhu cầu thở ra khỏi mặt trùm, khi đó phải không tháo được van). Có thể lắp van nhu cầu thở vào mặt trùm trước khi đeo mặt trùm, tuy nhiên việc thao tác kéo xiết các dây đeo đầu phải nhanh.

– Tháo ra: Việc tháo ra được tiến hành theo trình tự ngược lại với các bước trên:

+ Bước 1 : Nới lỏng dây đai trùm mặt nếu cần thiết.

+ Bước 2: Tháo mặt trùm. Kéo mật trùm từ phía van nhu cầu thở – từ vị trí trước cầm ra trước, cho mặt trùm qua đầu ra sau.

+ Bước 3: Nhấn nút khóa khí đồng thời khi tháo mặt trùm.

+ Bước 4: Đóng van bình không khí nén.

+ Bước 5: Tháo dây đeo ngang ở bụng.

+ Bước 6: Nới lỏng hai dây đeo vai: Cầm hai đầu dây kéo ngược lên phía trên và rung (xóc) mật nạ để trọng lực từ từ làm lỏng dây đeo.

+ Bước 7: Đưa mặt nạ ra khỏi người.

* Những điểm cần chú ý:

– Việc sử dụng mặt nạ chỉ được tiến hành ở môi trường an toàn.

– Khi đeo vào thấy khó thở hoặc trong trường hợp hoạt động mạnh thì có thể nhấn nút kích hoạt. Nếu vẫn thấy khó thở thì phải ngừng sử dụng mặt nạ.

– Thường xuyên theo dõi áp kế và nghe chuông báo. Khi chuông kêu thì lập tức thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

– Khi thấy bộ cảnh báo của đổng đội phát tín hiệu, phải lập tức đến cứu.

– Khi đặt măt nạ xuống phải nhẹ nhàng.

– Người sử dụng phải cắt tóc và cạo râu gọn gàng, tránh rò rỉ khí qua đường này.

– Trong trường hợp nhiệt độ quá cao, kính bị hỏng thì phải rời khỏi khu vực nguy hiểm ngay. Khi sử dụng sau phải thay kính.

– Phải luôn đóng van bình khí khi không sử dụng.

– Khi nạp: Chỉ nạp các bình khí còn thời hạn kiểm định và thời hạn kiểm định ít nhất là 5 năm/lần.

* Bảo quản và bảo dưỡng

– Mặt nạ phải giao cụ thể cho chiến sỹ sử dụng bảo quản.

– Phải để nơi khô ráo, trên giá hoặc trên xe, để nơi thuận tiện, tránh nhiệt độ cao, hóa chất… tránh va đập khi di chuyển, phải được kiểm tra theo quy định. Khi để trên xe phải được cố định chặt.

– Chiến sỹ được giao sử dụng phải nắm chắc cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách kiểm tra và sử dụng đối với mặt nạ, chỉ được sửa chữa những hư hỏng nhỏ. Phần còn lại do cán bộ chuyên môn phụ trách phương tiện đảm nhận.

– Nếu có điều kiện nên trang bị cho mỗi chiến sỹ một mặt trùm riêng.

– Sau khi sử dụng mặt nạ phải tiến hành ngay việc kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị theo đúng quy trình sau:

  • Tháo bình khí đưa đi nạp.
  • Kiểm tra bằng mắt thường: Kiểm tra sự đồng bộ của các bộ phận sau: Giá đỡ lưng, các dây đeo, khoá, van, các khớp nối, bình khí, mặt trùm.
  • Lau chùi, tẩy sạch và làm khô:Kiểm tra nếu thấy các bộ phận hoặc các phần lắp ghép bị bẩn và ô nhiễm thi phải dùng giẻ sạch lau cẩn thận , nếu cần thì tẩy sạch sau đó làm khô.

Tẩy sạch mặt trùm bằng cách nhúng mặt trùm trong nước ấm có chứa dung dịch thuốc tẩy đa tác dụng Sekusept Cleaner (Hekel – Ecolap, D-40589 Dusseldol (Đức). Sau đó nhúng cả mặt trùm vào nước xối để làm sạch dung dịch tẩy.

Không nhúng van giảm áp vào dung dịch.

Chú ý:

– Không được dùng các dung dịch như axeton, cồn,.. để lau các bộ phận bằng cao su và silicon.

– Khi lau chùi có thể lau cả dầu nhớt từ các bộ phận động, do vậy sau khi lau, tẩy uế và làm khô, phải kiểm tra lại các chức năng, tra dầu vào các bộ phận động nếu cần thiết.

– Không dùng liều lượng thuốc quá cao hoặc ngâm quá lâu trong thuốc để tránh làm hỏng mặt trùm.

– Làm khô mặt nạ bằng cách sấy (nhiệt độ sấy tối đa không quá 600C) hoặc để khô tự nhiên ( không được phơi dưới ánh nắng mặt trời).

* Một số hỏng hóc, nguyên nhân, cách khắc phục

Hư hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục
Mặt nạ bị hở (kiểm tra độ kín của mặt nạ khi có bình khí đeo sau) Vòng đệm để làm kín mặt nạ bị mất hoặc hư hỏng Làm chặt hoặc thay thế vòng đệm hoặc vòng chữ O
Nút tăng cường van thở ra bị hở Lau và thay thế nếu cần
Lưới nói bị hỏng Thay thế
Dây trùm đầu chưa khít Thắt chặt dây
Liên lạc không được tốt Lưới nói bị lỏng Thay thế
Rò rỉ áp suất cao Kiểm tra xem các khớp nối đã chặt chưa Làm chặt nếu cần
Kiểm tra các niêm phong của ống Thay thế nếu cần
Còi báo động sai Còi bị bẩn Lau và kiểm tra lại
Còi báo động liên tục Cơ chế kích hoạt còi bị hỏng Liên hệ với nơi có chuyên môn để có biện pháp khắc phục

2 Mặt nạ Kíp 8

a. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

– Bình Oxy 1 lít, áp suất tối đa 150:300 KG/cm3.

– Thời gian làm việc trung bình: 100 phút.

– Bộ giảm áp hay phổi giả tự động làm việc theo nguyên lý đóng, ngắt tuỳ theo áp suất phổi giả. Tại đây, áp suất được giảm đến áp suất 5:4 KG/cm2.

– Phổi giả dùng chứa Ôxy sau khi được tái lọc và từ bình Ôxy ra. Khi áp suất trong phổi giả tăng trên 35mmH20, van an toàn phổi giả sẽ làm việc để điều hoà.

– Hệ thống tín hiệu sẽ làm việc (kêu) khi sử dụng mặt nạ quên mở van bình Ôxy hoạc khi áp suất trong bình thấp dưới 20:35 KG/cm2, do ở áp suất này áp lực do bình Ôxy tạo ra qua ống 6 không đủ thắng lực lò xo để mở van nên dòng khí từ phổi giả qua đây sẽ phải qua một đường khác có gắn màng rung nên phát ra âm thanh.

– Hộp van có cơ cấu van một chiều chỉ cho phép khí đi theo một chiều khi hít vào và khi thở ra. Một phần hơi nước được giữ lại trong buồng ẩm.

– Bình lọc (chứa 96% Ca(OH)2, 4% NaOH) có tác dụng giữ CO2 và H20.

– Tổng khối lượng 10kg.

– Mặt nạ phòng độc Kip 8 làm việc theo chu trinh khép kín tái sử dụng Ôxy cách ly hô hấp của người sử dụng với môi trường không khí bên ngoài.

– Ôxy từ 1 bình qua van 2 vào bộ giảm áp (phổi giả tự động) 3 ra phổi giả 7, qua hệ thống tín hiệu 9, qua ống hít 10, qua hộp van 11 và được người sử dụng hít vào.

– Khí thải ra bao gồm hơi nước và khí cacbonic, Ôxy qua ống thở 10 vào bình lọc 14. Tại đây hơi nước và khí cacbonic bị giữ lại, phần Ôxy còn lại quay về phổi giả 7 và tiếp tục chu trình mới. Khi nhu cầu hô hấp thì Ôxy tiếp tục được bổ sung từ bình 1 qua bộ giảm áp.

b. Kiểm tra mặt nạ

* Kiểm tra chiến đấu: Thực hiện ngay trước khi chiến đấu

– Quan sát lau chùi bên ngoài.

– Kiểm tra hộp van và hệ thống truyền Ôxy: mở van bình ôxy, đeo mặt trùm và hít thở nếu thấy bình thường thì bộ phận này làm việc tốt.

– Kiểm tra độ kín phổi giả: lật mặt trùm, không mở van bình ôxy và hít liên tục bằng miệng (thở ra bằng mũi) cho đến khi không thể hít được nữa thì phổi giả kín.

– Kiểm tra van an toàn và phổi giả: lật mặt trùm, không mở van bình ôxy và hít liên tục bằng miệng (hít vào bằng mũi) nếu thấy phổi giả phồng lên sau đó thổi vào không cản trở thì van an toàn phổi giả làm việc tốt.

– Kiểm tra phổi giả tự động: mở van bình Ôxy, đeo mặt trùm vào, nhấn nút cấp Ôxy cấp tốc, thấy hiện tượng ngạt do thừa Ôxy thì tốt.

– Kiểm tra áp suất bình Ôxy: mở van bình, nhìn áp kế, nếu lớn hơn 150KG/cm2 mới được phép đưa vào sử dụng.

Kiểm tra xong phải báo tình trạng mặt nạ cho tiểu đội trưởng.

* Kiểm tra thường trực: Thực hiện khi đưa mặt nạ vào thường trực.

1- Quan sát lau chùi bên ngoài.

2- Kiểm tra hộp van và hệ thống tín hiệu: đeo mặt trùm, không mở van bình Ôxy và hít thở, nếu thấy hít vào có tiếng kêu, thở ra không cản trở thì bộ phận này tốt.

3- Kiểm tra van an toàn phổi giả: lật mặt trùm, không mở van bình Ôxy và thổi vào liên tục (hít vào bằng mũi) nếu thấy phổi giả phòng lên sau đó thổi vào không cản trở thì van an toàn phổi giả làm việc tốt

4- Kiểm tra các đầu nối: mở van bình Ôxy, dùng tàn đóm hay que hương đang cháy (không thành ngọn lửa) dò trên các khớp nối, nếu có vị trí nào đó mà lửa sáng lên, cần xiết chặt lại.

5- Kiểm tra hệ thống cung cấp ôxy và áp suất bình ôxy: đeo mặt trùm, mở van bình Ôxy và hít thở trong một vài phút, nếu thấy bình thường thì bộ phận này làm việc tốt, nhìn áp kế, xác định áp suất, nếu không lớn hơn 150KG/cm2 thì nạp lại.

6- Kiểm tra phổi giả tự động (bộ giảm áp): mở van bình ôxy và đeo mặt trùm vào hít thở nhanh cho nhu cầu ôxy vượt quá 1,1 l/phút, trong vòng 3 phút nếu thấy bình thường thì được.

Kiểm tra xong phải báo cáo tình trạng mặt naj với tiểu đội trưởng ghi biên bản hay sổ theo dõi tình trạng.

* Kiểm tra bảo dưỡng: Thực hiện khi: Theo định kỳ, mỗi tháng lần hoặc sau khi chiến đấu về hoặc khi thay bình lọc độc hoặc khi thay bình Ôxy.

Khi kiểm tra bảo dưỡng cần sử dụng một số dụng cụ: như lưu biến kế, dụng cụ tháo lắp,…

– Kiểm tra và lau chùi bên trong và bên ngoài (như kiểm tra thường trực).

– Kiểm tra khả năng làm việc của bình lọc độc:

  • Tháo bình lọc đọc ra đem cân lên nếu thấy lớn hơn hoặc nhỏ hơn trọng lượng nạp vào ban đầu là 50 gam thì phải thay bình khác.
  • Mặt nạ làm việc liên tục trong 2h thì không phải kiểm tra mà phải thay ngay.
  • Nếu khi cân lên so sánh trọng lượng bình không thay đổi so với trọng lượng bình lúc nạp nhưng thuốc lọc độc trong bình để quá 1 năm cần phải đem kiểm tra và thay.

* Kiểm tra độ kín

– Kiểm tra chân không: Đóng van của bình Ôxy hít hết không khí ở trong phổi giả ra nhìn cột nước ở lưu biến kế sẽ thấy cột áp 100mm cột nước lúc này trong phổi giả cũng có sự giảm áp như áp suất cột nước không giảm xuống quá 3mm cột nước thì xác định hệ thống hôp van phổi giả, van an toàn ở trạng thái làm việc bình thường.

– Kiểm tra áp suất trong phổi giả: Đóng van an toàn lại thổi không khí vào trong phổi giả nhìn cột áp ở lưu biến kế thấy cột áp chỉ P=200mm cột nước trong phổi giả có sự tăng áp (P=200mm cột nước), dừng việc thổi khôngkhis, chặn đường ống thổi không khí vào lại để không cho lượng không khí ra vào theo đường ống thổi, để trong thời gian một chút cột nước tụt xuống không lớn hơn 3mm cột nước như vậy phổi giả đảm bảo làm việc.

* Kiểm tra lưu lượng truyền Ôxy: 

Đóng van an toàn lại, mở van của bình ôxy đi qua van giảm áp vào phổi giả qua hệ thống tín hiệu vào hộp van thở sau đó vào lưu biến kế và thoát ra ngoài.

Nhìn vào lưu biến kế xác định được lưu lượng theo tiêu chuẩn là 1,4 l/phút với điều kiện áp suất trong bình ôxy không được nhỏ 50 kg/cm2

* Kiểm tra phổi giả tự động (bộ giảm áp)

Mở van của bình Ỗy trong trường hợp bình thường lưu lượng ôxy chỉ cần qua miệng phun trong van giảm áp, không cần lưu lượng ôxy qua van bổ sung. Ta kiểm tra ở lưu biến kế sẽ thấy lưu biến kế chỉ 1,4l/ph. Khi đó mở van phổi tự động và kiểm tra lưu biến kế sẽ thấy lưu lượng ôxy tăng lên so với lưu lượng ban đầu như vậy van của phổi tự động làm việc. áp suất trong bình từ 30:200KG/cm2 van của phổi tự động mở, cột nước ở lưu biến kế sẽ tăng lên 20-35mm cột nước

* Kiểm tra van an toàn của phổi giả

Mở van bình ôxy ở lưu biến kế thấy áp suất mực nước từ từ tăng lên đến một mức độ nhất định sau đó áp suất không tăng lên nữa, lúc này đảm bảo lưu lượng ôxy cho phép. Trong trường hợp bình thường này van an toàn không làm việc vì áp suất trong phổi giả không lớn hơn 35mm cột nước. Tăng áp suất trong phổi giả lên bằng cách án vào nút của van bổ sung (van của phổi tự động) cho áp suất trong phổi giả lên từ 5:10mm cột nước. Nhìn lưu biến kế sẽ thấy:

  • Nếu cột áp sẽ giữ ở mức trên: van an toàn làm việc bình thường.
  • Nếu cột áp 15:30mm cột nước: van an toàn không bình thường.

* Kiểm tra van thở ra hít vào: (giống kiểm tra hộp van ở kiểu kiểm tra thường trực).

* Kiểm tra hệ thống tín hiệu: Mở van của bình ôxy với điều kiện áp suất trong bình nhỏ hơn 150KG/cm2 sau đó đóng van của bình ôxy lại, lưu lượng ôxy từ từ qua van thở cung cấp cho sự thở nhìn vào áp kế ta thấy áp suất từ rừ giảm xuống. Nếu áp suất giảm từ 35:20KG/cm2 sẽ thấy tín hiệu báo như vậy hệ thớngo tín hiệu làm việc bình thường.

* Kiểm tra các đầu nối và áp suất trong bình ôxy (như kiểm tra thường trực).

c. Sử dụng

Thao tác sử dụng chỉ được thực hiện ở khu vực an toàn.

– Thực hiện việc kiểm tra chiến đấu.

– Định vị mặt nạ vào người.

– Mở van bình ôxy, kiểm tra áp suất, chỉ khi lớn hơn 150 KG/cm2 mới được sử dụng.

– Đeo mặt trùm và hít thở.

Chú ý:

– Việc thôi dùng được tiến hành theo trình tự ngược lại các bước trên.

– Khi đeo vào thấy khó thở hoặc trong trường hợp trước hoạt động mạnh thì có thể nhấn nút cấp khí cấp tốc.

– Thường xuyên theo dõi áp kế và nghe thông báo. Khi chuông kêu thì lập tức thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

– Khi đeo mặt trùm: nới lỏng các đai đeo và đưa cằm vào trước, sau đó kéo phần trên từ trán ra sau, xiết và điều chỉnh các dây đai cho phù hợp.

d. Bảo quản, bảo dưỡng

– Mặt nạ phải được giao cụ thể cho chiến sỹ sử dụng bảo quản.

– Phải được để nơi khô ráo trên giá hoặc trên xe, tránh nhiệt độ cao, hóa chất… tránh va đập khi di chuển, phải được kiểm tra theo quy định. Khi để trên xe phải được cố định chặt.

– Chiến sỹ được giao sử dụng phải nắm chắc cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách kiểm tra và sử dụng đối với từng loại mặt nạ; chỉ được sửa chữa những hư hỏng nhỏ. Phần còn lại do cán bộ chuyên môn phụ trách phương tiện đảm nhận.

3 Mặt nạ Scott

a. Cấu tạo và nguyên lý làm việc

* Cấu tạo: Mặt trùm làm bằng chất liệu tổng hợp đàn hồi, khung thép có đai điều chỉnh được theo từng người. Trong mặt trùm có mũi đảm bảo độ kín cách ly khí hít thở với bên ngoài. Khí thở được thoát ra ngoài theo van một chiều ở dưới cằm. Dưới mặt trùm và được gắn cố định là ống dẫn khí hít vào (ống to, đàn hồi giống như của mặt nạ Kip).

Hộp van có van một chiều, nối với ống hít, ống hít được nối với bộ giảm áp bằng 4 chốt, khi thao tác tháo lắp cần phải dùng hai tay nhấn đều vào 4 nút này.

Bộ giảm áp giảm áp suất từ bình khí nén ra ở giá trị bình thường cho sự hô hấp. Trên bộ giảm áp có bộ phận bổ sung không khí cho hô hấp khi nhu cầu tăng cấp tốc. Trên bộ giảm áp có áp kế và còi báo hiệu, còi kêu khi áp suất trong bình khí nén còn khoảng 25:20% so với khi đầy (lúc này áp suất trong bình khoảng 500psi), tương đương với lượng không khí đủ để duy trì thời gian dùng mặt nạ trong vòng 6:5 phút nữa, còi này hoạt động cho đến khi hết khí sạch trong bình.

Bình không khí nén chứa 200:300 bar không khí, tùy theo nhu cầu hô hấp mà thời lượng cho phép duy trì hô hấp là từ 20:30 phút. Bình được làm bằng kim loại hoặc vật liệu tổng hợp.

Toàn bộ các chi tiết trên được liên kết với nhau và được gắn trên một khung bằng nhựa với dây đeo.

* Nguyên lý làm việc: Cách ly không tuần hoàn: khi mở van bình không khí nén, khí sẽ vào bộ giảm áp thành áp suất thấp, sau đó qua ống dẫn, hộp van hít và mặt trùm cung cấp cho sự thở. Khi người thở ra khí thải thoát ra theo đường van thở ở dưới mặt trùm.

b. Kiểm tra mặt nạ

Việc kiểm tra này được tiến hành sau mỗi lần sử dụng hay 1 lần/tuần.

– Kiểm tra quan sát bên ngoài xem kính có bị vỡ, cao su có bị cũ rách, dây đai có bị sờn rách không, bình khí nén có bị bẹp lõm có rãnh lỗ hay không, nếu cần thiết thì phải thay, (vỏ bình khí phải được kiểm tra áp suất thuỷ tĩnh 5 năm /lần đối với bình hợp kim nhôm và 3 năm/lần đối với bình composit).

– Kiểm tra áp suất khí trong bình có ở mức “FULL” hay không, nếu dưới mức này thì phải nạp bổ sung (thông qua áp kế).

– Kiểm tra và xiết lại các khớp nối ống hít, van rẽ nhánh cấp khi cấp tốc. Khi thao tác tháo lắp không nên dùng dụng cụ mà dùng lực của ngón tay để tránh đứt rách gioăng đệm hay vỡ nhựa đầu nối.

– Kiểm tra van rẽ nhánh nút cấp khí cấp tốc (màu đỏ): bình thường nó phải ở trạng đóng.

– Kiểm tra van đầu vào (cao áp) của bộ giảm áp (màu vàng) phải 1 trạng thái mở hết cỡ.

– Kiểm tra độ kín của chụp mũi mặt trùm và ống hít: Tháo ống hít ra khỏi bộ giảm áp, dùng lòng bàn tay bịt đầu ống vừa tháo ra, đeo mặt trùm vào và hít hết khí trong đó, hoặc thổi vào và giữ trong vòng 5:10s, nếu có sự lọt khí từ ngoài vào hay rò rỉ khí ra thì các bộ phận này phải được kiểm tra thay thế.

– Kiểm tra hệ thống cung cấp khí và chuông báo: mở từ từ van bình khí cho khí vào bộ giảm áp, chuông sẽ kêu sau đó tắt, sau đó đeo mặt trùm vào và hít thở bình thường thì tốt. Đóng van bình khí nén và quan sát áp kế chuông sẽ kêu trở lại khi áp kế chỉ dưới 500psi thì chuông hoạt động tốt.

– Kiểm tra độ kín của bộ giảm áp: không mở khí, tại lối ra của van hạ áp, dùng miệng hít hết khí ra, độ chân không sẽ phải được duy trì (kín).

c. Sử dụng

– Kiểm tra áp suất binh khí xem có ở mức “FULL” (đầy) hay không.

– Định vị mặt nạ vào người: nếu là loại đeo sau thì tương tự như Drager, nếu là loại đeo chéo thì luôn ngang bên cạnh và cũng đeo ở lưng, sau đó lắp và xiết điều các dây đai đeo.

– Kiểm tra van rẽ nhánh cấp khí cấp tốc (đỏ) phải đóng hoàn toàn và van đầu vào cao áp (vàng) phải mở hoàn toàn.

– Tháo van hít ra khỏi bộ giảm áp (ở miệng ra hạ áp) và đeo mặt trùm và kiểm tra độ kín bằng cách dùng lòng bàn tay bịt đầu ống hít và hít hết khí để tạo chân không, giữ trong 5:10s. Nếu cảm thấy không có sự lọt khí thì mặt trùm kín.

– Mở van bình khí từ từ đến hết cỡ (chuông kêu sau đó ngừng – vì qua ngưỡng tá động).

– Lắp ống khí hít vào với bộ giàm áp và hít thở bình thường để kiểm tra.

Chú ý:

– Việc thôi dùng được tiến hành theo trình tự ngược lại các bước trên.

– Khi đeo vào thấy khó thở hoặc trong trường hợp trước hoạt động mạnh thì có thể nhấn nút cấp khí cấp tốc.

– Thường xuyên theo dõi áp kế và nghe chuông báo. Khi chuông kêu thì lập tức thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

– Khi đeo mặt trùm: nới lỏng các dây đai và đưa cằm vào trước, sau đó kéo phần trên từ trán ra sau, xiết và điều chỉnh các dây đai cho phù hợp.

d. Bảo quản, bảo dưỡng

– Mặt nạ phải được giao cụ thể cho chiến sỹ sử dụng bảo quản.

– Phải được để nơi khô ráo trên giá hoặc trên xe, tránh nhiệt độn cao, hoá chất…

tránh va đập khi di chuyển, phải được kiểm tra theo quy định. Khi để trên xe phải được cố định chặt.

– Chiến sỹ được giao sử dụng phải nắm chắc cấu tạo, nguyên lý làm việc cách kiểm tra và sử dụng với từng loại mặt nạ; chỉ được sửa chữa những hư hỏng nhỏ. Phần còn lại do cán bộ chuyên môn phương tiện đảm nhận.

mặt lạ cách ly

4 Mặt nạ Kawasaki – LifeGern

a. Cấu tạo

1-1 Kính  2-7 Ống dẫn khí áp kế
1-2 Đai đeo mặt trùm   1-8 Vòi khí trung áp
1-3 Dây đeo cổ   2-9 Bình không khí nén
1-4 Van hít  2-10 Quai đeo vai
1-5 Ống dẫn khí   2-11 Đai giữ bình khí
1-6 Đai ốc nối ống dẫn khí  2-12 Quai ngực
2-1 Vạch đánh dấu   2-13 Quai hông
2-2 Van áp dương (cấp khí cấp tốc) 2-14 Khung đeo
2-3 Núm điều chỉnh   2-15 Van chính
2-4 Van cấp thao tác bằng tay  2-16 Đai ốc liên kết
2-5 Thiết bị cảnh báo (chuông)  2-17 Bộ giảm áp
2-6 Áp kế   2-18 Van an toàn trung áp

 b. Thông số kỹ thuật

* Phần thân của mặt nạ

Mặt nạ áp dương (M30 LifeZem)
Chủng loại  Loại Pressure Demand (áp dương)
Dưỡng khí Không khí
Áp suất tối đa 30 Mpa (~300 bar)
Khối lượng Khoảng 4,1 kg (không kể bình khí)
Lưu lượng cấp tối đa Khoảng 500 lit/min
Thiết bị cảnh báo Phương thức báo  Còi
Ngưỡng tác động 3Mpa (~30 bar ~ thời gian còn lại 4-6 phút)
Chủng loại mặt trùm CS
Chất liệu khung đai mặt trùm  I-nốc

* Bình không khí nén (bình khí)

Ký hiệu bình  530 FZ
Chất liệu  FRP, hợp kim; sợi Cacbon
Dung lượng (lít)  4,67
Thể tích không khí tối đa chứa được (lít)  1260
Thời gian sử dụng (phút) # 1  31
Khối lượng   Tổng (kg) # 2 6,6
Vỏ bình chứa (kg)  4,8
Kích cỡ  Đường kính ngoài (mm)  144
Chiều dài (mm) (không kể van)  498
Áp suất nạp tối đa (Mpa) 30
Áp suất thử thủy tĩnh (Mpa)  50

Thời gian sử dụng khác nhau tùy thuộc vào sự thành thạo của người sử dụng, mức độ kinh nghiệm, yếu tố tâm lý, thể lực hoặc mức độ và khối lượng công việc; áp suất nạp bình. Thời gian sử dụng được tính với mức hô hấp trung bình khoảng 40 l/min.

Tổng khối lượng bao gồm cả van chính và không khí với áp suất nạp tối đa.

c. Kiểm tra mặt nạ

* Kiểm tra bên ngoài

Mặt trùm:

– Kiểm tra ổng dẫn khí.

– Kiểm tra đai ổc nối ống dẫn khí.

– Kiểm tra van hít.

– Kiểm tra kính mặt trùm.

– Kiểm tra van thở.

– Kiểm tra đai đeo mặt trùm và dây đeo cổ.

– Kiểm tra vành cao su làm mặt trùm.

Phần thân

– Kiểm tra thiết bị cảnh báo.

– Kiểm tra vòi trung áp.

– Kiểm tra van áp dương.

– Kiểm tra áp kế.

– Kiểm tra thiết bị điều chỉnh.

– Kiểm tra từng quai đeo.

– Kiểm tra đai giữ bình khí.

– Kiểm tra khung đai mặt trùm.

Bình khí nén

– Kiểm tra bình khí.

– Kiểm tra kính của áp kế.

– Kiểm tra xem mầu sơn bình có bẩn, xước không.

– Xác nhận thời hạn của áp thử thuỷ tĩnh.

* Cách kiểm tra một số bộ phận.

– Kiểm tra xem có dò rỉ không khí hay không: đeo mặt trùm vào, dùng lòng bàn tay chặn đai ốc nối ống dẫn khí hoặc là bóp chặt ống dẫn khí để ngăn không cho không khí vào, sau đó hít mạnh và kiểm tra xem có sự lọt khí vào mặt trùm hay không.

– Kiểm tra xem chức năng đóng mở của van chính bình khí nén có hoạt động chuẩn hay không: xoay một vòng cho đến lúc mở ra khi có phun ra mạnh hay không.

– Xác nhận áp suất khí nạp thông qua áp kế.

– Kiểm tra độ kín: dùng nước xà phòng trung tính thử lên khớp nối hay chỗ nghi ngờ dò rỉ.

– Kiểm tra ngưỡng tác động và âm thanh của còi cảnh báo.

– Xác nhận tình trạng của các gioăng có bình thường không.

* Kiểm tra độ kín của hệ thống

– Xác nhận van khóa áp dương phải đang ở vị trí đóng.

– Mở van chính bình khí, xem áp kế. Sau đó đóng lại, so sánh với giá trị ban đầu.

– Mở van dương áp, giải phóng áp lực còn lại, sau đó lại đóng lại.

Kiểm tra chức năng của bộ Pressure Demand (áp dưỡng tự động).

– Kết nối vào mặt trùm.

– Xem van áp dương có đóng không.

– Xem áp kế.

– Mở từ từ van chính.

– Đeo mặt trùm vào và hít thở sâu, trong lần đầu hít khí mà nghe thấy tiếng “tách” hoặc “phựt” và khí được cấp vào thì chứng tỏ van hoạt động tốt.

– Dùng 2 ngón tay móc vào mặt trùm kéo nhẹ ra xa một chút, nếu thấy không khí tràn ra từ khe hở chứng tỏ chức năng áp dương hoạt động tốt.

d. Bảo quản

Mặt nạ là thiết bị liên quan trực tiếp tới sự sổng còn của chiến sỹ và thường xuyên được sử dụng. Do mặt nạ được luân phiên sử dụng bởi các ca trực nên mỗi người phải thấy được tầm quan trọng sự cần thiết phải kiểm tra toàn bộ khi bàn giao.

* Lau rửa: Trừ dụng cụ kim loại và thiết bị điều chỉnh, rửa mặt trùm bằng xà phòng trung tính sau đó rửa lại bằng nước, phơi khô trong bóng râm. Thiết bị điều chỉnh thì dùng khăn sạch ẩm lau chùi nhưng tránh không để sợi vải từ khăn bám lại.

* Bảo quản

– Xả hoàn toàn áp suất dư còn lại trong ống trung áp.

– Không để ống dẫn khí, đai bị xoắn.

– Cho mặt trùm vào trong túi để bảo quản đề phòng hư hại.

– Bảo quản tránh nơi có: bụi, độ ẩm cao, ánh nắng trực tiếp vào bình.

– Các chi tiết liên quan đến cao áp: cấm tiếp xúc với dầu mỡ.

– Bảo quản trong thùng chuyên dụng, ống dẫn và mặt trùm phải cất dọn sao cho không bị cong, bẻ gập không cần thiết.

e. Những điểm cần lưu ý

– Trường hợp sử dụng ở những nơi có khí gây ảnh hưởng cho da cần mặc quần áo bảo vệ.

– Không dùng mặt nạ dưới nước (thay cho thiết bị lăn).

– Không dùng trong môi trường có nhiệt độ trên 70°C và âm dưới 20°C.

– Trường hợp dùng trong môi trường áp suất cao lưu ý là thời gian sử dụng sẽ ngắn hơn khi sử dụng trong áp suất thường.

– Phải cạo sạch râu, cắt tóc ngắn để đàm bảo độ kín mặt trùm khi đeo.

– Van chính, khi đang sử dụng, phải ở trạng thái mở hết trừ ½ vòng. Nên mở từ từ đề phòng tăng áp đột ngột.

– Nên tránh hoạt động mạnh không cần thiết hoặc khóa ngay van khi ra đến nơi an toàn để tiết kiệm khí.

– Để giảm lượng tiêu hao không khí thì nên hít thở chậm sâu hơn là nhanh nông.

– Phán đoán thời điểm thoát ra trong sử dụng, không nên dựa hoàn toàn vào thiết bị cảnh báo; có thể xác nhận thêm cả bằng áp kế. Ngoài ra cũng lưu ý là do lượng tiêu hao không khí của mỗi người có khác nhau nên thời gian sử dụng sẽ khác nhau.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *