Những kiến thức cơ bản về PCCC

kiến thức cơ bản về pccc

Những kiến thức cơ bản về PCCC là một trong những bảo bối giúp cho mọi người nắm bắt cũng như không bị động trong việc xử lý những tình huống liên quan đến cháy, nổ đặc biệt là trong cuộc sống ngày nay khi mà đời sống xã hội ngày càng phát triển, các công trình, nhà ở cao tầng hay các trung tâm thương mại, khu dân cư,… mọc lên như nấm; Để các bạn hiểu và nắm được những kiến thức cơ bản về PCCC; Sau đây, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về những kiến thức cơ bản này nhé.

kiến thức cơ bản về pccc

I. Những kiến thức cơ bản về cháy – nổ

1. Khái niệm về cháy – nổ

a. Khái niệm về cháy

Llà những phản ứng hoá học có toả nhiệt và phát sáng. Căn cứ vào định nghĩa, để nhận biết và phân biệt sự cháy với các hiện tượng khác ta dựa vào 3 biểu hiện đặc trưng của nó là:

– Có phản ứng hoá học.

– Có toả nhiệt.

– Có phát ra ánh sáng.

Khi nghiên cứu về cháy để ứng dụng cũng như để tìm ra những biện pháp an toàn PCCC người ta phải nghiên cứu quá trình diễn biến của nó. Vì vậy tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu mà quá trình cháy được các nhà chuyên môn định nghĩa có thể có những điểm khác nhau, nhưng tất cả đều dựa trên cơ sở của định nghĩa về cháy.

b. Khái niệm về nổ

– Nổ lý học: là hiện tượng nổ do quá trình vật lý gây nên.

Ví dụ: Nổ nồi hơi, nổ quả bóng…

– Nổ hóa học: là hiện tượng cháy xảy ra với một tốc độ cực nhanh gây hiện tượng giãn nở đột ngột không khí môi trường xung quanh và phát ra âm thanh. Nổ hoá học thường xảy ra đối với hỗn hợp cháy đồng thể đồng thời chất cháy và chất ôxy hoá được trộn với nhau với một tỷ lệ nhất định.

Ví dụ : Nổ bom, mìn, pháo, hỗn hợp khí gas …

2. Những yếu tố và điều kiện cần thiết cho sự cháy

a. Những yếu tố cần thiết cho sự cháy

* Chất cháy: Là những chất có khả năng tham gia phản ứng cháy với chất ôxy hoá.

– Phân loại chất cháy theo khả năng cháy:

Theo khả năng cháy của các chất trong môi trường không khí người ta chia chất cháy làm 3 loại:

  • Chất không cháy: Là những chất không có khả năng cháy khi được đốt nóng tới 9000 độ C. Đó là những chất không có khả năng bắt lửa và cháy ở điều kiện của các đám cháy trong môi trường không khí. Ví dụ, những chất khí như: cácbondiôxit, nitơ của không khí, hyđrôclorua,…; các chất lỏng như: nước, axit sunfuric,…; các chất rắn như: đá vôi, bêtôn, các muối phôtphat, sunfat,…
  • Chất khó cháy: Là những chất chỉ có khả năng cháy được ở nơi có nhiệt độ cao. Ví dụ như: một số kim loại như đồng, hợp kim như thép, chất lỏng như dung dịch rượu êtylic loãng, các loại vật liệu đã ngâm tẩm chất chống cháy,v.v…
  • Chất dễ cháy: Là những chất có khả năng bắt lửa và cháy ở điều kiện bình thường của môi trường. Ví dụ như: bôngvải, giấy, xăng dầu, rượu, khí cacbonôxit, mêtan,….

– Phân loại chất cháy theo trạng thái tồn tại

Theo trạng thái tồn tại của chất cháy có thể phân chất cháy ra làm 3 loại:

  • Chất cháy khí: là những chất cháy tồn tại ở dạng khí, như hyđrô, mêtan, axêtylen, khí ga,… Đặc điểm của các loại chất khí là có khả năng phân tán rất cao trong môi trường không khí..
  • Chất cháy lỏng: là những chất cháy tồn tại ở dạng lỏng, như xăng, dầu, các axit hữu cơ, rượu,… Đặc điểm của những loại chất lỏng là ở bất cứ nhiệt độ nào chúng cũng có khả năng bốc hơi, nhiệt độ càng cao thì khả năng bốc hơi của chúng càng lớn. Hơi của chất cháy lỏng khi trộn với không khí sẽ tạo ra hỗn hợp có khả năng gây cháy nổ.
  • Chất cháy rắn: là những chất cháy tồn tại ở dạng rắn, như gỗ, vải, sợi, cao su,… Đặc điểm của các chất cháy loại này là sự biến đổi trạng thái khi bị nung phụ thuộc vào thành phần hoá học, cấu trúc phân tử của chúng.

* Chất ôxy hoá: chất ôxy hoá là những chất tham gia phản ứng hoá học với chất cháy để tạo nên sự cháy.

Chất ôxy hoá trong phản ứng cháy có thể là ôxy nguyên chất, ôxy của không khí, ôxy do các hợp chất chứa ôxy bị phân huỷ ra, hoặc những chất ôxy hoá khác có khả năng ôxy hoá chất cháy như: các chất thuộc nhóm halôzen, H2SO4 đặc.

Khi các đám cháy với chất ôxy hoá là ôxy của không khí, không phải toàn bộ tất cả ôxy đều tham gia phản ứng hết mà chỉ có một phần nào đó ôxy phản ứng, phần còn lại bị khuếch tán trộn lẫn với sản phẩm cháy. Thực tế cho thấy rằng ở đa số các đám cháy khi nồng độ ôxy trong không khí giảm xuống còn 14 – 15 % thể tích thì sự cháy bị dập tắt. Như vậy trong sản phẩm cháy sẽ tồn tại lượng ôxy dư ( trong không khí dư).

* Nguồn nhiệt: Trong phản ứng cháy nguồn nhiệt là nguồn cung cấp năng lượng cho phản ứng cháy xảy ra.

– Nguồn nhiệt của sự cháy có thể là:

  • Ngọn lửa của những vật đang cháy.
  • Tia lửa (tia lửa điện, tia lửa do ma sát, do va đập,…).
  • Vật thể đã được nung nóng.
  • Nhiệt của các phản ứng hoá học, của các quá trình vật lý ( như hấp phụ, hoà tan….).
  • Nhiệt của các quá trình sinh học (phân huỷ, lên men,…); và cũng có thể chính là nhiệt độ của môi trường (trường hợp tự cháy).

Đối với quá trình cháy, sau khi sự cháy xuất hiện, nguồn nhiệt đốt nóng tiếp hỗn hợp cháy mới chính là nhiệt sinh ra của phản ứng cháy, nó duy trì cho quá trình cháy được liên tục.

b. Điều kiện cần thiết cho sự cháy

Khi có đủ 3 yếu tố cần thiết cho sự cháy nói trên sự cháy chưa chắc đã xảy ra được, nó đòi hỏi phải có đủ các điều kiện kèm theo, đó là:

– Chất cháy, chất ôxy hoá, nguồn nhiệt (3 yếu tố cần thiết cho sự cháy) phải tiếp xúc trực tiếp với nhau.

– Có thời gian tiếp xúc đủ lớn.

– Nồng độ của chất cháy và chất ôxy hoá phải ở trong phạm vi giới hạn nồng độ bốc cháy.

– Nguồn nhiệt phải nung nóng được hỗn hợp chất cháy và chất ôxy hoá – hỗn hợp cháy – tới một nhiệt độ nhất định – nhiệt độ tự bốc cháy của hỗn hợp.

3. Các phương pháp và biện pháp dập tắt đám cháy

a. Các phương pháp làm ngừng sự cháy:

– Làm lạnh (làm mát): Hạ nhiệt độ vùng cháy.

– Làm loãng (làm giảm nồng độ hơi, khí các chất cháy): Hạ nồng độ hơi khí, cháy xuống thấp hơn giới hạn nồng độ bốc cháy thấp.

– Cách ly: Cách ly các yếu tố của sự cháy.

– Kìm hãm phản ứng cháy: ức chế phản ứng cháy.

b. Các biện pháp chữa cháy

– Biện pháp phun chất chữa cháy lên bề mặt cháy được sử dụng khi chữa các đám cháy chất rắn và chất lỏng ở trong các bể chứa hoặc cháy loang trên mặt đất.

– Biện pháp phun chất chữa cháy vào thể tích phòng được sử dụng khi tải trọng cháy bố trí ở các độ cao khác nhau gần sát trần nhà hoặc khi sử dụng các chất chữa cháy ở dạng hơi hoặc khí.

– Biện pháp phun chất chữa cháy vào ngọn lửa được áp dụng khi các chất lỏng hoặc các chất khí cháy cục bộ.

– Biện pháp phun chất chữa cháy vào để làm loãng nó đến trạng thái không cháy được áp dụng khi cháy chất lỏng.

4. Các chất thường dùng chữa cháy

a. Chất rắn

– Bột: NaHCO3 , NH4NO3, có tác dụng kìm hãm phản ứng cháy, làm loãng, làm lạnh, cách ly. Thư¬ờng dùng cho đám cháy thiết bị điện, chất lỏng.

– Cát, vải thấm nước….: cách ly, làm mát..

b. Chất lỏng

– Nước: làm loãng, làm mát. Thích hợp với nhiều loại đám cháy (cháy chất rắn)
– Bọt (foam): gồm chất tạo bọt + n¬ước + khí. Phù hợp với đám cháy sản phẩm dầu mỏ, đám cháy trong hầm kín: cách ly, làm mát.

c. Chất khí

– Khí không cháy như: Nitơ, Cacbonic, khí trơ… làm giảm nồng độ Oxy và hơi, khí các chất cháy. Thích hợp với các đám cháy nơi kín khuất (đám cháy trong nhà), thiết bị điện tử.

– Xon khí: phù hợp với đám cháy động cơ xe, kim loại. Cơ chế dập cháy là kìm hãm phản ứng cháy.

5. Các biện pháp ngăn chặn cháy lan

– Dùng chất không cháy để ngăn.

– Tháo dỡ.

– Phun chất chữa cháy.

– Đắp đê.

II. Cách xử lý khi có cháy xảy ra

1. Khi có cháy xảy ra hãy

– Phải thật bình tĩnh, không được hoảng loạn.

– Báo động cho mọi người biết.

– Cắt điện khu vực bị cháy.

– Dùng bình chữa cháy xách tay, hoặc các phương tiện chữa cháy khác để dập cháy.

– Gọi số 114 cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.

* Nếu cố gắng hết sức mà không thể chữa cháy được hãy:

– Đóng cửa phòng bị cháy.

– Tìm lối thoát nạn.

2. Thoát nạn trong điều kiện cháy

a. Các đường thoát nạn

– Đường thoát nạn chính: Khu vực bị cháy => Cửa ra vào, cửa thoát nạn => Hành lang => Cầu thang => Ra ngoài nhà.

– Đường thoát nạn phụ: Khu vực bị cháy => Cửa sổ, ban công, lối mở thêm… => Thang dây, dây cứu người, đệm, ống tụt, thang dự phòng … => Ra ngoài nhà.

b. Lưu ý trên đường thoát nạn

– Nếu bạn đang ở trong một phòng đầy khói hãy cúi thật thấp và di chuyển.

– Lấy khăn tắm, khăn tay thấm ướt để che mặt hoặc mang mặt nạ chống khói.

– Nếu phải băng qua lửa, hãy dùng áo, chăn chất liệu cotton nhúng ướt và trùm lên đầu, mình.

– Nếu phải mở cửa, phải kiểm tra nhiệt độ trước khi mở. Khi mở nhớ tránh người sang một bên đề phòng lửa tạt. Nếu thấy nhiệt độ quá cao, tuyệt đối không mở cửa.

– Nếu thấy khói lùa vào qua khe cửa, dùng khăn ướt giữa chặt chân cửa. và tìm các lối thoát nạn phụ.

– Người ra cuối cùng nên đóng cửa chính và cửa sổ để giới hạn sự lan tràn của lửa và khói.

– Báo cho người khác biết trên đường thoát nạn.

– Tuân thủ sự hướng dẫn của lực lượng cứu hộ – cứu nạn trong đám cháy.

c. Nếu người bạn bị cháy

– Bạn phải ngừng chuyển động, che mặt nếu có thể. Nằm xuống và lăn người bạn nhớ rằng phải lăn qua lăn lại cho đến khi lửa được dập tắt.

– Nếu thấy người khác bị cháy thì hãy giúp người đó dừng lại nằm xuống và lăn người choàng chăn, mền hay áo ngoài của bạn lên người họ hay dùng bất cứ vật gì mà bạn tìm thấy.

d. Nếu có người bị bỏng

– Làm mát bằng nước sạch (khoảng 10-20 phút); tháo đồ trang sức trước khi vết bỏng bị phồng rộp;

– Băng nhẹ nếu thấy cần thiết;

– Không gỡ vải, quần áo trên vết bỏng, nếu cần dùng kéo cắt, không làm vỡ vết rộp;

– Không bôi bất cứ thứ gì lên vết bỏng;

– Nếu bị bỏng nặng thì cho nạn nhân uống nhiều nước đường – muối; nếu có sẵn gói dung dịch ORESOL (ORS), pha một gói với một lít nước đun sôi để nguội;

– Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị.

Các bạn cũng có thể tìm hiểu thêm tại http://www.thedbg.co.uk/veterinary/training/basic-fire-safety-awareness-and-fire-marshal/